Trang ChínhThư ViệnTạp Chí H2@CalendarGalleryTrợ giúpTìm kiếmThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập
Đăng Nhập
Tên truy cập:
Mật khẩu:
Đăng nhập tự động mỗi khi truy cập: 
:: Quên mật khẩu
Top posters
Admin
Giới thiệu nguyên tố Titan - kim loai chuyen tiep Vote_lcap1Giới thiệu nguyên tố Titan - kim loai chuyen tiep I_voting_barGiới thiệu nguyên tố Titan - kim loai chuyen tiep Empty 
ptthai769
Giới thiệu nguyên tố Titan - kim loai chuyen tiep Vote_lcap1Giới thiệu nguyên tố Titan - kim loai chuyen tiep I_voting_barGiới thiệu nguyên tố Titan - kim loai chuyen tiep Empty 
Vo Thai Sang
Giới thiệu nguyên tố Titan - kim loai chuyen tiep Vote_lcap1Giới thiệu nguyên tố Titan - kim loai chuyen tiep I_voting_barGiới thiệu nguyên tố Titan - kim loai chuyen tiep Empty 
Hoangka
Giới thiệu nguyên tố Titan - kim loai chuyen tiep Vote_lcap1Giới thiệu nguyên tố Titan - kim loai chuyen tiep I_voting_barGiới thiệu nguyên tố Titan - kim loai chuyen tiep Empty 
minhthien0203
Giới thiệu nguyên tố Titan - kim loai chuyen tiep Vote_lcap1Giới thiệu nguyên tố Titan - kim loai chuyen tiep I_voting_barGiới thiệu nguyên tố Titan - kim loai chuyen tiep Empty 
tungpro39
Giới thiệu nguyên tố Titan - kim loai chuyen tiep Vote_lcap1Giới thiệu nguyên tố Titan - kim loai chuyen tiep I_voting_barGiới thiệu nguyên tố Titan - kim loai chuyen tiep Empty 
vtsang2402
Giới thiệu nguyên tố Titan - kim loai chuyen tiep Vote_lcap1Giới thiệu nguyên tố Titan - kim loai chuyen tiep I_voting_barGiới thiệu nguyên tố Titan - kim loai chuyen tiep Empty 
jaeatnguyen
Giới thiệu nguyên tố Titan - kim loai chuyen tiep Vote_lcap1Giới thiệu nguyên tố Titan - kim loai chuyen tiep I_voting_barGiới thiệu nguyên tố Titan - kim loai chuyen tiep Empty 
thanhthuong
Giới thiệu nguyên tố Titan - kim loai chuyen tiep Vote_lcap1Giới thiệu nguyên tố Titan - kim loai chuyen tiep I_voting_barGiới thiệu nguyên tố Titan - kim loai chuyen tiep Empty 
hthai8181
Giới thiệu nguyên tố Titan - kim loai chuyen tiep Vote_lcap1Giới thiệu nguyên tố Titan - kim loai chuyen tiep I_voting_barGiới thiệu nguyên tố Titan - kim loai chuyen tiep Empty 

 

 Giới thiệu nguyên tố Titan - kim loai chuyen tiep

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
ptthai769

Cộng Tác Viên
ptthai769

Tổng số bài gửi : 50
Reputation : 1
Join date : 18/04/2011
Đến từ : Can Tho University

Giới thiệu nguyên tố Titan - kim loai chuyen tiep Empty

Bài gửiTiêu đề: Giới thiệu nguyên tố Titan - kim loai chuyen tiep   Giới thiệu nguyên tố Titan - kim loai chuyen tiep I_icon_minitimeSat May 07, 2011 7:36 pm


NGUYÊN TỐ TITAN

I. Giới thiệu nguyên tố Titan:
 Titan là một kim loại chuyển tiếp, ký hiệu Ti và có số thứ tự trong bảng hệ thống tuần hoàn là 22.
 Cấu hình electron 3d24s2, năng lượng tách cả 4 electron hóa trị rất lớn, do đó ion Ti4+ có lẽ không tồn tại và vì vậy hợp chất TiIV đều có tính cộng hóa trị.
 Titan có 5 đồng vị từ 46Ti đến 50Ti, trong đó bền nhất là 48Ti (chiếm 73,8%).
 Là nguyên tố khá phổ biến trên Trái Đất, đứng thứ hai trong các nguyên tố chuyển tiếp chỉ sau Fe. Những khoáng vật chính của Titan là rutin và inmenit - đây là nguyên liệu chính sản xuất Titan.
 Trong các hợp chất, trạng thái oxy hóa đặc trưng và bền nhất là +4. Những trạng thái oxy hóa thấp như +2, +3 đều dễ chuyển sang trạng thái +4. Những hợp chất có ý nghĩa nhất của Titan là TiO2, TiCl4 và các dẫn xuất.
 Titan cũng như các hợp chất của nó đang được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Ví dụ: thép chứa Titan sẽ có độ bền cơ học, hóa học cao được dùng làm đường ray, bánh xe lửa, chế tạo động cơ máy bay phản lực, tên lửa… Các oxit của Titan, đặc biệt là TiO2 dưới tác dụng của ánh sáng tử ngoại là chất oxy hóa cực mạnh, có thể oxy hóa hầu hết các chất hữu cơ ô nhiễm nên ngày càng được sử dụng rộng rãi trong xử lý môi trường.
II. Trạng thái đơn chất:
1. Tính chất vật lý:
 Có màu trắng bạc, cứng, giòn, khó nóng chảy (1668oC) và khó sôi (3260oC). Về nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ cứng, độ dẫn điện và dẫn nhiệt tương đương với những kim loại chuyển tiếp khác như Fe, Ni...
 Ở trạng thái tinh khiết, titan có thể được kéo sợi dễ dàng (nhất là trong môi trường không có oxy), dễ gia công.
 Titan thuộc loại kim loại nhẹ.
 Titan dưới dạng tinh khiết tồn tại ở nhiều kiểu thù hình nhưng bền nhất ở nhiệt độ thường là dạng α (kiểu tinh thể lục phương). Ở nhiệt độ cao, titan ở dạng β (lập phương tâm khối).
 Kim loại tinh khiết dễ chế hóa cơ học nhưng khi chứa tạp chất O, N, C, H thì trở nên giòn.
2. Tính chất hóa học:
- Về mặt hóa học, khá hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao phản ứng được với hầu hết phi kim, với nước và một số axit. Ở nhiệt độ thường, Ti rất bền với không khí, hơi nước cũng như nhiều tác nhân ăn mòn khác, đặc biệt với nước biển, nên là vật liệu không thể thay thế trong tuộc bin, vỏ tàu thủy…
- Titan tan được trong HCl nóng, HF, hỗn hợp HNO3 - HF, HNO3 nóng và trong kiềm nóng chảy:
Ti + HCl = TiCl3 + H2
Ti + 6HF = H2[TiF6] + 2H2
3Ti + 4HNO3 + 18HF = 3 H2[TiF6] + NO + 8H2O
Ti + 4NaOH = Na4[TiO4] + 2H2
- Ở dạng bột mịn, Titan có thể tác dụng với axit sulfuric đậm đặc, nước cường thủy:
2Ti + 6H2SO4(đ) = Ti2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
3Ti + 4HNO3 + 18HCl = 3H2[TiCl6] + 4NO2 + 8H2O
3. Điều chế:
Titan kim loại được điều chế từ inmenit hoặc rutin theo phương pháp Kroll như sau:
 Clo hóa khoáng vật ở nhiệt độ cao (800 - 1000oC), có mặt của than thành TiCl4 và một ít tạp chất như FeCl3:
TiO2 + 2Cl2 + C = TiCl4 + 2CO
2FeTiO3 + 7Cl¬2 + 6C = 2TiCl4 + 2FeCl3 + 6CO
 Khi clo hóa inmenit, dựa vào nhiệt độ sôi của TiCl4 (136oC) thấp hơn FeCl3 (315o), người ta tách TiCl4 ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp chưng cất phân đoạn
 Khử TiCl4 bởi Mg hoặc Na nóng chảy trong khí quyển Ar:
Mg + TiCl4 = MgCl2 + Ti
 Rửa hỗn hợp bằng nước, MgCl2 tan ra, Titan không tan trong nước
 Kim loại Titan điều chế theo phương pháp nhiệt kim loại chưa có độ tinh khiết cao. Muốn tinh chế, trước hết người ta nung kim loại chưa tinh khiết ở 1000oC trong chân không để loại sạch Mg dư rồi áp dụng phương pháp Aken – Đơ Bôe được đề ra năm 1925. Phương pháp này lợi dụng tính dễ bay hơi của Titan iodua TiI4 và khả năng phân hủy của nó ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại, trong khi iodua của các nguyên tố tạp chất không có khả năng đó.
Bằng phương pháp này, ở 200oC, người ta cho Ti và I2 tác dụng với nhau tạo thành TiI4, hợp chất này thăng hoa ở 377oC. Khi tiếp xúc với nhiệt độ lên đến 1200 - 1400oC, hơi TiI4 phân hủy:
TiI4 = Ti + 2I2
Titan kim loại được kết tinh ở trên một sợi dây titan còn hơi iod ngưng tụ ở phần nguội của một bình bằng thủy tinh Pirec và lại tác dụng với một lượng mới Ti kim loại cần tinh chế.
Quá trình lặp đi lặp lại như vậy có thể tạo nên những thanh titan có đường kính 5 - 30mm và đặc biệt tinh khiết, chứa đến 99,9999% Ti.
III. Hợp chất Ti(II):
1. Titan (II) oxit (TiO):
- Titan (II) oxit là chất dạng tinh thể màu vàng chói, có kiểu kiến trúc NaCl và là chất không hợp thức. Nó tác dụng với axit đặc giải phóng H2:
2TiO + 3H2SO4 = Ti2SO4 + H2 + 2H2O.
- Titan (II) oxit được tạo nên khi khử TiO2 bằng Mg, Ti hay Cl2 ở nhiệt độ cao và trong khí quyển trơ.
TiO2 + Ti 2TiO
2. Titan (II) hydroxit:
- Titan (II) hydroxit (Ti(OH)2) là kết tủa màu đen, không tan trong nước nhưng tác dụng chậm với nước giải phóng H2:
2Ti(OH)2 + 2H2O = 2Ti(OH)3 + H2.
- Titan (II) hydroxit được tạo nên khi muối của Ti(II) tác dụng với dung dịch kiềm.
3. Titan (II) halogenua:
- Titan (II) halogenua (TiX2, ở đây X=Cl, Br và I). Các dihalogenua này là chất bột màu đen, khó nóng chảy và bền với nhiệt.
-Titan (II) clorua tan ít trong nước nhưng tác dụng với nước giải phóng H2.
3TiCl2 + 3H2O = 2TiCl3 + H2TiO3 + H2.
- Titan (II) clorua cũng dễ tác dụng với oxy không khí ở điều kiện thường:
TiCl2 + O2 = TiO2 + Cl2.
Nên cần phải bảo quản trong khí quyển H2 và CO2.
- Các dihalogenua TiX2 được tạo nên khi khử các tetrahalogenua TiX4 bằng các chất khử khác nhau hoặc khi nhiệt phân trihalogenua TiX3.
Ví dụ:
TiCl4 + H2 TiCl2 + 2HCl.
2TiCl3 TiCl2 + TiCl4.
IV. Hợp chất của Ti (III):
Số hợp chất của Ti (III) có nhiều hơn so với Ti (II).
1. Titan (III) oxit:
- Titan (III) oxit (Ti2O3) là chất dạng tinh thể màu tím có kiến trúc tinh thể Al2O3- rất khó nóng chảy, khó sôi và không tan trong nước. Khi đun nóng trong không khí hay khi đun sôi trong HNO3, nó biến thành Ti2O.
- Titan (III) oxit được tạo nên khi khử TiO2 bằng C ở 870oC hoặc khử hỗn hợp TiO2 và TiCl4 bằng H2 ở 1400oC:
3TiO2 + TiCl4 + H2 = 2Ti2O3 + 4HCl
2. Titan (III) hydroxit:
- Titan (III) hydroxit (Ti(OH)3) hay Ti2O3.nH2O) là kết tủa màu tím nâu không tan trong nước và có kiến trúc tương tự hydroxit của kim loại hóa trị ba. Nó không tan trong dung dịch kiềm mà tan trong dung dịch axit tạo thành muối Ti(III).
Nó có tính khử mạnh, dễ tác dụng với oxi không khí:
4Ti(OH)3 + O2 = 4H2TiO3 + 2H2O.
- Titan (III) hydroxit được tạo nên khi muối titan(III) tác dụng với dung dịch kiềm.
3. Titan (III) halogenua (TiX3):
- Tất cả trihalogenua này đều là chất bột màu tím. TiF3 bền nhất đối với nhiệt và không khí, còn các trihalogenua khác phân hủy ở nhiệt độ cao và có tính khử mạnh.
- Trihalogenua thường gặp nhất là TiCl3.
- Titan trihalogenua (TiCl3) khan là chất bột màu tím, phân hủy ở 500oC tạo thành TiCL2 và TiCl4 và dễ tác dụng với không khí ẩm theo phản ứng:
4TiCl3 + O2 + 2H2O = 4TiOCl2 + 4HCl
- Nếu không có mặt khí oxi, nó tác dụng chậm với nước giải phóng H2:
2TiCl3 + 4H2O = 2TiO2 + 6HCl + H2.
- Khi tan trong nước có môi trường axit, TiCl3 cho dung dịch màu tím, màu của ion [Ti(H2O¬)6]3+. Ion này có mặt trong tinh thể phèn titan M Ti(SO4)2.12H2O làm cho phèn có màu tím (M là ion kim loại kiềm và NH4+).
- Hydrat TiCl3.6H2O kết tinh từ dung dịch TiCl3 trong môi trường axit. Hydrat này cũng có ba dạng đồng phân giống như CrCl3.6H2O là: [Ti(H2O)6]Cl3 có màu tím, [Ti(H2O)3Cl]Cl2.H2O có màu lục và [Ti(H2O)4Cl2].2H2O cũng có màu lục.
- Các TiX3 khan được điều chế bằng cách dùng các chất khử khác nhau để khử TiX4 khi đun nóng. Ví dụ như TiCl3 được điều chế bằng tác dụng của Ag với TiCl3 ở ~ 200oC:
TiCl4 + Ag = TiCl3 + AgCl.
Hydrat TiCl3.6H2O được điều chế bằng cách hòa tan kim loại trong dung dịch HCl đặc hoặc dùng kẽm thử TiOCl2 trong dung dịch HCl:
2TiOCl2 + Zn + 4HCl = 2TiCl3 + ZnCl2 + 2H2O.
V. Hợp chất ứng với số oxy hóa quan trọng - Ti(IV):
1. TiO2:
Titan có các oxit TiO2, Ti2O3, TiO. Trong đó, có nhiều ứng dụng nhất là TiO2.
 Tính chất vật lý:
 TiO2 là chất rắn màu trắng, không tan trong nước.
 Thường tồn tại dưới dạng tinh thể. Ba dạng tinh thể chính của TiO2 là rutin, amatazơ và brukit, đều tồn tại trong thiên nhiên dưới dạng khoáng vật, trong đó phổ biến nhất là rutin.
 Có tính bán dẫn.
 TiO2 cứng, khó nóng chảy (nóng chảy ở 1870oC) và bền nhiệt
 Tính chất hóa học:
 TiO2 khá trơ về mặt hóa học, đặc biệt ở điều kiện thường.
 TiO2 không tác dụng với nước, dung dịch loãng của axit (trừ HF) và kiềm, chỉ tác dụng chậm với axit khi đun nóng lâu và tác dụng với kiềm nóng chảy:
TiO2 + 6HF = H2TiF6 + 2H¬2O
TiO2 + 2NaOH = Na2TiO3 + H2O
TiO2 + Na2CO3 = Na2TiO3 + CO2
- TiO2¬ khi tan trong kiềm nóng chảy tạo ra những hợp chất có tên gọi là muối titanat. Đa số các titanat không tan trong nước, nhưng muối tan bị thủy phân hoàn toàn.
 Tính chất đặc trưng và quan trọng nhất của TiO2 là tính quang hóa xúc tác. Dưới tác dụng của tia cực tím, TiO2 phân hủy H2O thành gốc tự do HO. Gốc tự do
này có thời gian sống rất ngắn nhưng hiệu lực oxy hóa thì rất mạnh và không chọn lọc, có thể oxy hóa được hầu hết các chất hữu cơ trong nước.
 Một ưu điểm nữa là gốc hydroxyl oxy hóa các chất hữu cơ với một tốc độ cực kỳ nhanh.
 Điều chế:
 Trong công nghiệp:
TiO2 được phát hiện năm 1791 nhưng mãi đến đầu thế kỷ 20 mới được sản xuất với quy mô công nghiệp.
TiO2 thường được sản xuất dưới hai dạng là rutile và anatase, trong đó rutile chiếm đến 80% sản lượng.
Trong công nghiệp, TiO2 được sản xuất chủ yếu theo hai phương pháp: Sulfate và Chloride. Đầu tiên xử lý bởi axit sulfuric thành titanyl sulfate, sau đó hòa tan vào nước, tách lấy kết tủa rồi nhiệt phân ở 1000oC.
FeTiO3 + 2H2SO4 = TiOSO4 + FeSO4 + 2H2O
TiOSO4 + 3H2O = H2TiO3 + H2SO4
H2TiO3 = TiO2 + H2O
 Trong phòng thí nghiệm:
Trong phòng thí nghiệm, để có TiO2 chất lượng cao hơn, người ta thường đi từ TiCl4:
• Phản ứng pha khí: đốt TiCl4 trong không khí:
TiCl4 + O2 = TiO2 + 2Cl2
• Phản ứng pha lỏng: cho TiCl4 tác dụng với dung dịch kiềm, sau đó lọc lấy kết tủa và nung ở nhiệt độ cao.
 Ứng dụng:
TiO2 có tên thương mại là trắng titan. Trắng titan là bột màu trắng dùng tốt hơn trắng chì (Pb(OH)2.2PbCO3) ở chỗ không độc hại và không bị xám khi để lâu ngoài không khí.
Do trơ về mặt hóa học, trong công nghiệp, TiO2 thường được dùng làm chất độn cho cao su, bột màu cho men (gốm sứ), chất dẻo, sơn, giấy, mực in, thực phẩm và mỹ phẩm…Ngoài việc được dùng làm bột màu, trắng titan còn được dùng để chế các loại thủy tinh, sứ, men sứ và gốm chịu nhiệt.
2. Hydroxit:
 Ti(OH)4: là kết tủa trắng nhầy, được tạo thành bằng cách thủy phân TiCl4.
• Nó có thành phần biến đổi TiO2.nH2O: TiO2.H2O (thường được gọi là axit metatitanic H2TiO3), TiO2.2H2O (thường được gọi là axit orthotitanic H4TiO4). Kết tủa mới được tạo nên dạng , chứa nhiều nhóm cầu -OH, khi để lâu mất bớt nước, tiếp tục bị polime hóa và chứa nhiều cầu -O- (dạng )




• Bởi vậy, dạng  hoạt động hơn dạng . Ví dụ TiO2.2H2O hoạt động hơn TiO2.H2O. Nhiệt độ và môi trường kiềm làm cho dạng  dễ chuyển sang dạng .
• Các hydroxit TiO2.nH2O không biểu lộ thật rõ tính axit và tính bazơ vì chúng không tạo nên dung dịch thật với nước mà cả với dung dịch axit và dung dịch kiềm loãng
• Vì TiIV có kích thước bé nên ít bị polime hóa hơn nhờ sự tạo phức. Do đó, TiO2.nH2O có thể tan trong kiềm đặc tạo phức hydroxo Ti(OH)62-, tan trong axit đặc tạo muối titanyl H¬2TiCl6.
• Các hydroxit được điều chế bằng cách thủy phân các tetrahalogenua TiX4 (ở đây X=Cl, Br, I), các muối oxo và các muối titanat.
2. Các tetrahalogenua TiX4:
 Ở điều kiện thường, trừ TiCl4 là chất lỏng, các TiX4 khác (X=Cl, Br, I) đều là chất rắn màu trắng, tinh thể có mạng lưới phân tử.
 Các TiX4 có tính chất giống các halogenua của nguyên tố không kim loại, tác dụng với nước nóng tạo hai axit:
TiX4 + 3H2O = H2TiO3 + 4HX
 Các TiX4 cũng có thể kết hợp với các halogenua kim loại kiềm và kiềm thổ (trong dung dịch hoặc ở nhiệt độ cao) tạo nên các phức chất có công thức chung: M2[TiX6] (ở đây X=F, Cl và Br), M’[TiF6] (ở đây M và M’ là kim loại có số oxy hóa +1 và +2 tương ứng).
 Các TiX4 tác dụng với dung dịch HX đặc tạo nên những phức chất halogeno:
TiX4 + 2HX = H2[TiX6]
 Các tetraflorua TiF4 là chất polime màu trắng. Tinh thể TiF¬4 được cấu tạo nên bởi các nhóm bát diện TiF6 nối với nhau qua các đỉnh F chung.
 Titan tetraclorua TiCl4 là chất lỏng không màu, có mùi hăng, bốc khói mạnh trong không khí ẩm, bị thủy phân mạnh bởi nước tạo oxit:
TiCl4 + H2O = TiO2 + 4HCl
- Tinh thể TiBr4 và TiI4 đồng hình với tinh thể SiI4, GeI4 và SnI4. Đây là một trong những điểm giống nhau giữa các nguyên tố nhóm IVA và nhóm IVB ở trạng thái oxy hóa cao.
 Ứng dụng:
Các tetrahalogenua TiX4 được dùng làm nguyên liệu để điều chế và tinh chế kim loại. TiCl4 được dùng nhiều nhất để tinh chế titan kim loại trong công nghiệp. Các tetraiođua phân hủy ở nhiệt độ cao nên được dùng để diều chế các kim loại đặc biệt tinh khiết. ngoài ra các tetra halogenua TiX4 còn được dùng trong những tổng hợp vô cơ và hữu cơ và dùng làm chất xúc tác (các quá trình hiđrô hóa, oxy hóa, ankyl hóa, trùng hợp…)
 Điều chế:
Các tetrahalogenua TiX4 được tạo nên bởi tác dụng trực tiếp của các nguyên tố. Nhưng để diều chế các halogenua đó người ta thường halogenua hóa hỗn hợp của hợp chất Ti(IV) với than ở nhiệt độ cao:
TiO2 + 2C + 2X2 = TiX4 + 2CO
TiC + 2X2 = TiX4 + C.
Phương pháp này không thể áp dụng được cho các Florua nên TiF4 được điều chế bằng tác dụng TiCl4 với khí HF.
3. Các muối sunfat của Ti (IV):
Cũng như các tetrahalogenua, các muối sunfat khan của Ti (IV) đều rất kém bền khi có mặt nước. Muối trung hòa Ti(SO4)2 không thể được tạo nên khi TiO2 tác dụng với axit sunfuric đặc mà chỉ được tạo nên trong điều kiện hoàn toàn không có nước, khi TiO2 tác dụng với SO3 trong dung môi SO2Cl¬2 (sunfuryl clorua) lỏng hoặc khi nấu chảy TiO2 trong kalidisunfat:
TiCl¬4 + 4SO3 = Ti(SO4)2 + 2SO¬2Cl2
TiO2 + 2K2¬S¬2O7 = Ti(SO4)2 + 2K2SO4
VI. Khả năng tạo phức với các số oxy hóa quan trọng:
1. Muối oxo:
Chưa có bằng chứng chắc chắn cho sự tồn tại của ion Ti4+ trong nước. TiIV thường tồn tại dưới dạng: muối bazơ oxo và oxit ngậm nước. Ví dụ: (NH4)2TiO(C2O4)2.H2O , TiOSO4.H2O. Ion TiO2+ được gọi là titanyl, nó chỉ tồn tại trong môi trường axit mạnh. Trong dung dịch HClO4 2M, TiIV tồn tại dưới dạng TiO2+. Trong tinh thể TiOSO4.H2O, không có ion TiO2+ mà là những mạch dài (TiO)n2+.

2. Phức anion:
Hòa tan titan kim loại hoặc oxit ngậm nước của nó vào dung dịch HF ta sẽ thu được dung dịch chứa các ion phức floro, chủ yếu là [TiF6]2-. [TiF6]2- còn được tạo thành khi cho TiF4 tác dụng với florua kiềm hoặc kiềm thổ. Cô cạn dung dịch sẽ được muối kết tinh. Trong dung dịch HCl, TiCl4 có màu vàng của [TiCl6]2-. Tuy nhiên, muối của ion [TiCl6]2- có lẽ là không tồn tại.
3. Dẫn xuất của TiX4:
Titan halogenua tạo được nhiều sản phẩm cộng như TiX4L, TiX4L2 là những tinh thể rắn, dễ tan trong các dung môi hữu cơ. Các dẫn xuất này luôn có cấu trúc bát diện. Vì vậy dẫn xuất kiểu TiX4L sẽ tồn tại dưới dạng phức đa nhân.
Ví dụ: [TiCl4(CH3COOC2H5)]2 có 2 clorua làm cầu nối.
4. Các peroxo:
Một phản ứng đặc trưng trong dung dịch của muối TiIV là phản ứng với H2O2. Màu vàng của dung dịch sẽ trở nên đậm hơn (màu da cam) do tạo peroxotitanic:
TiOSO4 + H2O2 + H2O = H4TiO5 + H2SO4
Axit peroxotitanic H4TiO5 có cấu tạo:

Phản ứng này thường dùng để xác định hàm lượng của titan hoặc của H2O2.
Một số peroxo của TiIV có thể tách ra ở dạng tinh thể: K2[Ti(O2)2(SO4)2].3H2O, K2[Ti(O2)2F2], K2[Ti(O)2F5].


Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
 

Giới thiệu nguyên tố Titan - kim loai chuyen tiep

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
Đang chuyển tới Email Cộng Đồng Mạng Hóa Học
Đang truy cập Diễn Đàn Hóa Học Thời @ - Mới vui lòng chờ trong giây lát...
Free forum | © phpBB | Free forum support | Báo cáo lạm dụng | Free blog